Thành Ngữ, Tục Ngữ Trung Quốc

--- Bài mới hơn ---

  • Meme Mèo Khóc Là Gì, Có Nguồn Gốc Từ Đâu Và Các Biến Thể Hài Hước Từ Cộng Đồng Mạng – Gêm Vn – Gêm.vn Trang Về Game
  • Lê Công Định Bày Trò “mèo Khóc Chuột”
  • Mèo Ăn Mặn Là “Khóc”
  • Giải Mã Ngay Cùng Toiyeumeo.com
  • Loài Mèo Cũng Biết Khóc Và Nằm Mơ
  • Thứ hai – 29/08/2011 23:08

    •  
    •  
    •  

    NGOÃ QUÁN BẤT LY TỈNH THƯỢNG PHÁ, TƯỚNG QUÂN NAN MIỄN TRẬN TRUNG VONG.

    Chậu sành sẽ va vào thành giếng mà vỡ, tướng quân khó tránh bị tử trận.Thường xuyên hoạt động ở nơi nguy hiểm thì khó tránh khỏi tai nạn.

    虚心竹有低头叶

    HƯ TÂM TRÚC HỮU ĐÊ ĐẦU DIỆP.

    Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Người nên khiêm nhường

    人无横财不富,马无夜草不肥

    NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.

    Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo. Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.

    运筹帷幄

    VẬN TRÙ DUY ÁC

    Bày mưu tính kế

    丰年莫忘歉年苦,饱时莫忘饥时难

    PHONG NIÊN MẠC VONG KHIỂM NIÊN KHỔ, BÃO THỜI MẠC VONG CƠ THỜI NAN.

    Năm đầu được mùa đừng quên nắm sau thất bát,khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn. Giàu sang mhớ lúc cơ hàn.

    言轻休劝架,力小休拉架

    NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN,LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.

    Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.

    事在人为

    SỰ TẠI NHANN VI

    Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Muốn sự tại người.

    一日为师,终身为父

    NHẤT NHẬT VI SƯ , CHUNG THÂN VI PHỤ

    Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.

    猫哭老鼠假慈悲

    MÈO KHÓC CHUỘT, GIẢ TỪ BI.

    Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu

    是福不是祸,是祸躲不过

    THỊ PHÚC BẤT THỊ HOẠ,THỊ HOẠ ĐOÁ BẤT QUÁ

    Là phúc không phải hoạ, là hoạ tránh chẳng qua. Hoạ phúc khó lường, hết bề né tranh tai hoạ.

    弱肉强食,适者生存

    NHƯỢC NHỤC CƯỜNG THỰC, THÍCH GIẢ SINH TỒN

    Yếy làm mồi ăn cho kẻ mạnh, kẻ muốn sống tồn phải trải qua sự chiến thắng kẻ thù địch. Cá lớn nuốt cá bé.

    胸有成竹

    HUNG HỮU THÀNH TRÚC

    Có hoạ sĩ đời tTống trước khi đặt bút vẽ cây trúc, đã phác thảo sẵn trong đầu ;Định liệu trước. Chủ động.

    细水长流

    TẾ THUỶ TRƯỜNG LƯU

    Nước chảy nhỏ thì chảy dài : ( 1 )Biết cách sử dụng tiết kiệm thì không bao giời thiếu. ( 2 ) Đều đều, từng ít một, không ngừng.

    饮水思源,缘木思本

    ẨM THUỶ TƯ NGUYÊN,DUYÊN MỘC TƯ BỔN

    Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành,phải nhớ đến người giúp mình, gây dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa. Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    念完了经打和尚

    NIỆM HOÀNG LIỄU KINH ĐẢ HOÀ THƯỢNG.

    Tụng hết kinh,đánh thầy tu. Vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ơn. Khỏi rên quên thầy.Xong chay, quẳng thầy xuống ao.

    有猫不知猫功劳,无猫才知老鼠多

    HỮU MIÊU BẤT TRI MIÊU CÔNG LAO,VÔ MIÊU TÀI TRI LÃO THỬ ĐA.

    Có mèo không biết công của mèo, không có mèo mới biết nhà lắm chuột. Không biết đánh giá công, tác dụng của người khác.

    逆水行舟

    NGHỊCH THUỶ HÀNH CHÂU

    Chèo thuyền ngược nước.Bơi ngược dòng.

    天无三日雨,人没一世穷

    THIÊN VÔ TAM NHẬT VŨ, NHÂN VÔ NHẤT THẾ CÙNG.

    Trời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời

    十个梅子九个酸,十个官儿九个贪

    THẬP CÁ MAI TỬ THẬP CÁ TOANTHẬP CÁ QUAN NHI CỬU CÁ THAM

    Mười trái mơ, chín trái chua ;mười vị quan, chín vị tham. Hiếm có vị quan nào không tham tiền.

    量材录用

    LƯỢNG TÀI LỤC DỤNG

    Bố trí công việc đúng khả năng.

    山雨欲来风满楼

    SƠN VŨ DỤC LAI PHONG MÃN LẦU

    Cơn giông trước lúc mưa nguồn. Trước khi xảy ra sự việc lớn thường có những biến cố báo hiệu bất thường.

    干什么说什么,买什么吆喝什么

    CÁN THẬP MA THUYẾT THẬP MA, MÃI THẬP MA YÊU HÁT THẬP MA

    Làm cái gì thì bàn luận về cái đó, bán gì thì rao to thứ đó ; làm nghề gì thì hay nhắc đến, bàn luận về nghề đó.

    儿行千里母担忧,母行千里儿不愁

    NHI HÀNH THIÊN LÝ MẪU ĐẢM ƯU,MẪU HÀNH THIÊN LÝ NHI BẤT SẦU

    Con đi ngàn dặm mẹ lo âu, Mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu. Tình mẹ lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho mẹ.

    儿子是自己的好,老婆是别人的好

    NHI TỬ THỊ TỰ KỶ HẢO, LÃO BÀ THỊ BIỆT NHÂN ĐÍCH HẢO

    Con mình thì hay, vợ người thì đẹp. Một trạng thái tâm lý của người đời, bao giờ cũng thấy con mình là hay và thích vợ người khác. Văn mình vợ người.

    上贼船易,下贼船难

    THƯỢNG TẶC THUYỀN DI, HẠ TẶC THUYỀN NAN

    Lên thuyền giặc dễ, rời thuyền giặc khó. Đi theo kẻ xấu thì dễ,rời bỏ chúng thì khó.

    一个香炉一个磬,一个人一个性

    NHẤT CA HƯƠNG LÔ NHẤT CÁ KHÁNH,NHẤT CÁ NHÂN NHẤT CA TÍNH

    Mỗi bát nhang một cái khánh, mỗi người một cá tính. Tính nết mỗi người một khác, giống như ở đình chùa cái bát nhang khác với cái khánh vậy.Chín người mười tính.

    亲戚是把锯,你有来,我有去

    THÂN THÍCH THỊ BẢ CỨ, NHĨ HỮU LAI, NGÃ HỮU KHỨ.

    Họ hàng là cái cưa, người kéo qua, ta kéo lại. Quan hệ họ hàng như kéo cưa, bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ.

    多年的路走成河,多年的媳妇熬成婆

    ĐA NIÊN ĐÍCH LỘ TẨU THÀNH HÀ,ĐA NIÊN ĐÍCH TỨC PHỤ NGAO ( NGẠO ) THÀNH BÀ.

    Con đường do người đi nhiều, lâu làm cho mòn đi có thể thành sông, người con dâu sống lâu năm, được rèn luyện nhiều rồi cũng thành mẹ chồng. Sống lâu lên lão làng.

    锲而不舍

    KHIẾT NHI BẤT XẢ.

    Kiên trì làm đến cùng. Đã chạm phải chạm cho trót. Đã vót vót cho trơn.

    做到老,学到老

    TỐ ĐÁO LÃO, HỌC ĐÁO LÃO

    Làm đến già, học đến già. Việc học khống có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

    老子偷瓜盗果,儿子杀人防火

    LÃO TỬ THÂU QUA ĐẢO QUẢ,NHI TỬ SÁT NHÂN PHÓNG HOẢ.

    Bố mà trộm cắp, thì con giết người. Người cha có hành độnh xấu xa, thì con cái sẽ bắt chước cha và phạm tội nặng hơn. Rau nào sâu ấy.

    人越丑越爱戴花

    NHÂN VIỆT XÚ VIỆT ÁI ĐỚI HOA

    Người càng xấu càng thích cài hoa. Ai cũng muốn che giấu khuyết điểm của mình.

    骑驴看唱本,走着瞧

    KỊ LƯ KHÁN XƯỚNG BẢN, TẨU TRƯỚC TIÊU.

    Cưỡi lừa xem hát, nhẩn nha mà xem. Cứ để xem diễn biến thế nào, rồi mới đưa ra kết luận. Cứ để đó xem sao.

    上司放个屁,下属唱台戏

    THƯỢNG TI PHÓNG CÁ TÍ, HẠ THUỘC XƯỚNG ĐÀI HÍ.

    Quan vừa khẽ ho,lính vội lo thuốc. Cấp trên vừa lên tiếng,thuộc hạ lập tức lo sốt vó thực hiện

    日出万言,必有一伤

    NHẬT XUẤT VẠN NGÔN, TẤT HỮU NHẤT THƯƠNG.

    Ngày nói vạn lời, ắt có câu khiến người tổn thương.Chớ nên nhiều lời.

    任凭风浪起,稳坐钓鱼船

    NHIỆM BẰNG PHONG LÃNG KHỞI, ỔN TOẠ ĐIẾU NGƯ THUYỀN.

    Bất kể sống to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá ; Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.

    男盗女娼

    NAM ĐẠO NỮ XƯƠNG

    Nam trộm cắp, gái bán … ; cùng một lũ mèo mả gà đồng.

    屎壳郎喷嚏,满嘴喷粪

    THỈ XÁC LANG PHÚN ĐẾ, MÃN CHUỶ PHÚN PHẤN.

    Bọ hung hắt hơi, phun ra toàn cứt. Châm biếm kẻ nói năng bậy bạ,không ngửi được.

    铤而走险

    ĐĨNH NHI TẨU HIỂM

    Bí quá hoá liều

    同仇敌忾

    ĐỒNG THÙ ĐỊCH KHÁI

    Cùng chung mối thù

    君子报仇,十年不晚

    QUÂN TỬ BÁO THÙ, THẬP NIÊN BẤT VÃN.

    Đối với người quân tử, mười năm mới trả được mối thù cũng không có gì là muộn cả.

    万般皆是命,半点不由人

    VẠN BAN GIAI THỊ MỆNH, BÁN ĐIỂM BẤT DO NHÂN

    Hết thảy đều do số mệnh, chẳng chút nào do người. Mọi việc đều do số mệnh quyết định.

    风声鹤唳

    PHONG THANH HẠC LỆ

    Tiếng gió thổi, tiếng hạc kêu ;tự kỉ ám thị. ( Từ chuyện: thời Đông Tấn, Phù Kiên ở phương bắc bị quân Tấn đánh bại, trên đường tháo chạy, nghe tiếng gió thổi, tiếng hạc kêu cũng tưởng là quân Tấn đuổi ).

    为善最乐

    VI THIỆN TỐI LẠC

    Làm điều thiện là vui nhất

    瓜到熟时蒂自落

    QUA ĐÁO THỤC THỜI ĐẾ TỰ LẠC

    Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Điều kiện chín muồi, thời cơ đã đến.

    人爱富的,狗咬贫的

    NHÂN ÁI PHÚ ĐÍCH, CẨU GIẢO CÙNG ĐÍCH

    Người yêu kẻ giàu, chó cắn kẻ nghèo. Người giàu được kính yêu, người nghèo bị khinh rẻ.

    礼在人情在

    LỄ TẠI NHÂN TÌNH TẠI

    Có lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn. Còn bạc còn tiền còn đề tử.

    他方求食

    THA PHƯƠNG CẦU THỰC

    Đi phương khác để kiếm ăn

    夫妻本是同林鸟,大难临头各自飞

    PHU THÊ BẢN THỊ ĐỒNG LÂM ĐIỂU, ĐẠI NẠN LÂM ĐẦU CÁC TỰ PHI

    Vợ chồng vốn như chim ở chung một rừng, đại hoạ đến mỗi người tự bay đi. Vợ chồng vốn thân thiết, nhưng đến khi gặp đại hoạ tức là chết, thì tự mình lo chống chọi với cái chết. Chữ ” nạn ” có khi được thay bằng chữ ” hạn ‘.

    佛烧一柱香,人争一口气

    PHẬT THIÊU NHẤT TRỤ HƯƠNG,NHÂN TRANH NHẤT KHẨU KHÍ

    Phật không chịu để người ta chỉ thắp một nén hương ; người phải tranh khẩu khí. Người phải có chí vươn lên để không thua kém người khác.

    男子三十一枝花,女子三十老人家

    NAM TỬ TAM THẬP NHẤT CHI HOA, NỮ TỬ TAM THẬP LÃO NHÂN GIA

    Trai ba mươi tuổi ( là ) một bông hoa, gái ba mươi tuổi, một bà già. Trai ba mươi chính là thời kỳ tai hoa phát triển cao độ, còn nữ tuổi ba mươi gần như đã bước vào tuổi trung niên.

    Câu ca dao Việt Nam :

    Trai ba mươi tuổi đang xoan,gái ba mươi tuổi đã toan về già.

    识时务者为俊杰

    THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT

    Hiểu thời thế mới là người giỏi

    见官三分灾

    KIẾN QUAN TAM PHÂN TAI

    Gặp quan là gặp tai hoạ. Thời trước người dân gặp quan coi như gặp tai hoạ 。

    Thua kiện mất quan hai, được kiện mười hai quan chẵn.

    男无酒如旗无风

    NAM VÔ TỬU NHƯ KÌ VÔ PHONG

    Đàn ông không uống rượu thì thiếu sắc khí, vẻ linh lợi ( như cờ rut xuống không có gió )

    萍水相逢

    BÌNH THUỶ TƯƠNG PHÙNG

    Bèo nước gặp nhau ; gặp gỡ tình cờ

    桃李不言,下自成蹊

    ĐÀO LÍ BẤT NGÔN, HẠ TỰ THÀNH KHÊ

    Đào mận không biết tự khoe mình, nhưng nếu nhiều người đến hái thì tự nhiên sẽ thành đường đi dưới gốc cây ;chân thành, trung thực thì có thể rung động được người khác ;hữu xạ tự nhiên hương.

    家家买酸酒,不犯是高手

    GIA GIA MẠI TOAN TỬU, BẤT PHẠM THỊ CAO THỦ.

    Nhà nhà bán rượu chua, không bị phát hiện mới là giỏi ” Gỏi ” ở đây ngụ ý : chê trách thủ đoạn gian trá, lừa đảo một cách khôn khéo.

    人到矮檐下,怎能不低头

    NHÂN ĐÁO OẢI( Ả I ) THIỀM HẠ, CHẨM NĂNG BẤT ĐÊ ĐẦU.

    Bước qua mái hiên thấp, sao không phải cúi đầu. Bất đắc dĩ phải khuất phụ hoàn cảnh.

    好佛凑一堂,鸳鸯凑一双

    HẢO PHẬT TẤU NHẤT ĐƯỜNG,UYÊN ƯƠNG TẤU NHẤT SONG.

    Tượng phật đẹp nhờ đặt ở gian chính, uyên ương đẹp nhờ hợp từng cặp,từng đôi. Những người tài giỏi nên hợp sức với nhau.

    人非草木,岂能无情

    NHÂN PHI THẢO MỘC, KHỞI NĂNG VÔ TINH

    Người không phải cỏ cây, há lại vô tình. Con người nhất thiết phải có tình cảm.

    众口难调

    CHÚNG KHẨU NAN ĐIỀU

    (1) Làm cơm rất khó hợp khẩu vị số đông. (2)Khó mà thống nhất ý kiến được ( vì quá đông, quá nhiều ý kiến). (3) Không thể làm vừa lòng tất cả. Làm dâu trăm họ. Lắm thầy nhiều ma.

    只有千日做贼,没有千日防贼

    CHỈ HỮU HIÊN NHẬT TỐ TẶC, MỘT HỮU THIÊN NHẬT PHÒNG TẶC

    Chỉ có ngày ngày làm giặc,khó bề ngàn ngày phòng giặc. Khó đề phòng chu đáo đối với những kẻ xấu.

    凡事留一线,日后好相见

    PHÀM SỰ LƯU NHẤT TUYẾN,NHẬT HẬU HẢO TƯƠNG KIẾN

    Xử sự có tình, mai sau gặp lại còn vui

    Ai ơi xử sự lưu tình.

    Mai ngày gặp lại còn mình với ta.

    人凭志气虎凭威

    NHÂN BẰNG CHÍ KHÍ HỔ BẰNG UY

    Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.

    马老无人骑,人老就受欺

    MÃ LÃO VÔ NHÂN KỊ, NHÂN LÃO TỰU THỤ KHI

    Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh.

    有志不在年高,无志空活百岁

    HỮU CHÍ BẤT TẠI NIÊN CAO,VÔ CHÍ KHÔNG HOẠT BÁCH TUẾ

    Có chí chẳng do tuổi tác, không có chí thì trăm tuổi cũng tay không. Người có chí thì cuối cùng sự nghiệp sẽ thành công.

    天有不测风云,人有旦夕祸福

    THIÊ HỮU BẤT TRẮC PHONG VÂN, NHÂN HỮU ĐÁN TỊCH HOẠ PHÚC.

    Trời có mưa gió khó đoán, người có hoạ phúc sớm chiều. Hoạ phúc của con người xảy đến nhanh chóng và bất ngờ khó đoán.

    Trời mưa trời gió khó đoán

    kẻ may người rủi chuyện thường ai hay.

    男子痴,一时迷,女子痴,没药医

    NAM TỬ SI,NHẤT THỜI MÊ,NỮ TỬ SI,MỘT DƯỢC Y

    Nam si tình chóng qua đi ; nữ si tình,hết thuốc chữa. Tình cảm yêu đương của nữ giới thường sâu sắc mãnh liệt hơn hẳn nam giới.

    嫁出去的女儿,泼出去的水

    GIÁ XUẤT KHỨ ĐÍCH NỮ NHI, BÁT XUẤT KHỨ ĐÍCH THUỶ

    Gả con gái đi lấy chồng như bát nước hắt đi ( vì từ nay không phải con nhà mình nữa ).( Con gái ) lúc bé thì ở với cha mẹ, chết thì làm ma quê chồng.

    天作孽犹可违,自作孽不可逭

    THIÊN TÁC NGHIỆT DO KHẢ VI, TỰ TÁC NGHIỆT BẤT KHẢ HOÁN

    Trời gây hoạ còn có thể tránh, tự gây tội, chẳng thể trốn. Có thể tránh né thiên tai, còn tội lỗi do mình gây ra thì không thể trốn tránh trách nhiệm.

    劣汉争吃,好汉争气

    LIỆT HÁN TRANH THỰC,HẢO HÁN TRANH KHÍ

    Kém cỏi tranh ăn,tài giỏi tranh tài.Người ta không thể chỉ vì miếng ăn, mà còn phải cố tạo nên cho mình một chỗ đứng đáng kể trong xã hội.

    中饱私囊

    TRUNG BÃO TƯ NANG

    Kẻ trung gian tham ô tư túi. ( Do tích :Bạc Nghi nói với Triệu Giản Chủ rằng : ” Trong nước của vua thì kẻ trung gian no đủ “. Giản Chủ hỏi : ” Thế là thế nào ? ” Bạc Nghi đáp : ” Trên thì kho tàng trống rống,dưới trăm họ xác xơ, còn bọn gian thần ở giữa thì giàu có phè phỡn “

    雕虫小技

    ĐIÊU TRÙNG TIỂU KĨ

    Tài chỉ đủ vẽ được con giun ; tài cán nhỏ mọn.

    豆腐多了一包水,空话多了无人信

    ĐẬU HỦ ĐA LIỄU NHẤT BAO THUỶ, KHÔNG THOẠI ĐA LIỄU VÔ NHÂN TIN

    Đậu phụ để lâu thì rữa,lời nói suông nhiều chẳng ai tin.Giống như đậu phụ để lâu thì thối rữa, lời lẽ trống rống càng nói càng không ai nghe.

    浑水越澄越清,是非越辩越明

    HỖN THUỶ VIỆT TRỪNG VIỆT THANH,THỊ PHI VIỆT BIỆN VIỆT MINH

    Nước đục càng lắng càng trong, phải trái càng tranh luận càng rõ.

    人在矮檐下,怎敢不低头

    NHÂN TẠI OẢI THIỀM HẠ,CHẨM CẢM BẤT ĐÊ ĐẦU

    Đứng dưới mái nhà thấp thì làm sao có thể ngửng đầu lên được;dưới quyền của kẻ khác thì phải dằm lòng cam chịu. Há miệng mắc quai.

    士可杀而不可辱

    SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC

    Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.

    轻描淡写

    KHINH MIÊU ĐẠM TẢ

    Khi vẽ pha màu nhạt lại vẽ không đậm nét ; qua loa chiếu lệ. Xuê xoà cho xong chuyện

    官大一级压死人

    QUAN ĐẠI NHẤT CẤP ÁP TỬ NHÂN

    Quan hơn một cấp ép chết người. Dùng mệnh lệnh hành chính cưỡng bứcngười dưới phải thi hành.

    龙交龙,凤交风,老鼠的朋友会打洞

    LONG GIAO LONG, PHƯỢNG GIAO PHƯỢNG,LÃO THỮ ĐÍCH BẰNG HỮU HỘI ĐẢ ĐỘNG.

    Rồng bay với rồng, phượng múa với phượng, bạn của chuột biết đào ngạch. Người thế nào thì kết giao với loại người thế ấy. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

    眉来眼去

    MI LAI NHÃN KHỨ

    Mày lại mắt đi. Nghb: lấy mắt mày để tỏ ý ngầm với nhau. Trai gái dùng mắt đưa tình.

    桃红柳绿

    ĐÀO HỒNG LIỄU LỤC

    Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp

    山不在高有仙则名

    SƠN BẤT TẠI CAO HỮU TIÊN TẮC DANH.

    Núi không cứ ở chỗ cao, có tiên ở tất có danh. Nghb: nhà không cứ gì đẹp,nước không cứ phải lớn, có người chủ tốt ắt là có tiếng. Chùa đất Phật vàng. Câu trên còn có vế sâu : ” Thuỷ bất tại thâm hữu long tắc linh

    水不在深有龙则灵 ” Nước không cứ gì sâu có rồng ở tất thiêng. Cũng một ý nghĩ đó.

    言必信,行必果

    NGÔN TẤT TÍN,HÀNH TẤT QUẢ

    Lời nói phải được tin, hành động phải có kết quả ;nói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết

    黄鼠狼给鸡拜年,没安好心

    HOÀNG THỬ LANG CẤP KÊ BÁI NIÊN,MỘT AN HẢO TÂM.

    Chồn cáo chúc tết gà, rắp tâm ăn gỏi. Giả vờ thân thiện nhằm thực hiện mưu đồ xấu.

    人直不富,港直不深

    NHÂN TRỰC BẤT PHÚ, CẢNG TRỰC BẤT THÂM.

    Người thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Người thẳng thắn,

    四海皆兄弟

    TỨ HẢI GIAI HUYNH ĐỆ

    Bốn bể đều là anh em.Cả loài người đều là anh em.

    贵人抬眼看,便是福星临

    QUÝ NHÂN ĐÀI NHÃN KHÁN,TIỆN THỊ PHÚC TINH LÂM

    Quý nhân để mắt tới là dịp phúc tinh chiếu rọi

    贵人多忘事

    QUÝ NHÂN ĐA VONG SỰ

    Quý nhân thường quên sự việc.Thường dùng để châm biếm,chế giễu người hay quên.

    人生何处不相逢

    NHÂN SINH HÀ XỨ BẤT TƯƠNG PHÙNG

    Trong đời, thiếu gì chốn có thể gặp nhau. Có thể sẽ còn còn gặp lại nhau, vậy hãy giữ cho quan hệ được tốt đẹp, thân thiện.

    行善得善,行恶得恶

    HÀNH THIỆN ĐẮC THIỆN, HÀNH ÁC ĐẮC ÁC

    Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo. Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo.

    靠山好烧柴,靠水好吃鱼

    KHÁO SƠN HẢO THIÊU SÀI, CẬN THUỶ HẢO NGẬT NGƯ

    Ở núi nhiều củi đốt, gần nước lắm cá ăn. Được hưởng điều kiện đặc biệt thuận lợi của môi trường sinh sống.

    可放手时续放手,得饶人时且饶人

    KHẢ PHÓNG THỦ THỜI TỤC PHÓNG THỦ, ĐẮC NHIÊU NHÂN THỜI THẢ NHIÊU NHÂN.

    Lúc nào cần phải ngừng tay thì nên ngừng tay,khi nào thấy tha thứ được cho người khác thì nên tha thứ. Nể tình nương tay.

    十年树木,百年树人

    THẬP NIÊN THỤ MỘC,BÁCH NIÊN THỤ HÂN

    ( Vì lợi ích ) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người

    时到天亮方好睡,人到来才学乖

    THỜI ĐÁO THIÊN LƯỢNG PHƯƠNG HẢO THUỴ, NHÂN ĐÁO LÁO LAI TÀI HỌC QUAI

    Ngủ đến sáng bạch mới là ngon giấc. Người đến tuổi già mới thấu sự đời. Người sống càng nhiều tuổi càng hiểu rõ nhân tình thế thái.

    处女守身,处士守名

    XỬ NỮ THỦ THÂN, XỬ SĨ THỦ DANH

    Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh.

    山山有老虎,处处有强人

    SƠN SƠN HỮU LÃO HỔ, XỨ XỨ HỮU CƯỜNG NHÂN.

    Núi nào cũng có hổ, vùng nào cũng có nhân tài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dị Ứng Lông Mèo: Dấu Hiệu Và Cách Xử Lý Hiệu Quả
  • Lông Mèo Có Tác Hại Gì Cho Sức Khỏe Của Chúng Ta
  • Lông Chó Mèo Tiềm Ẩn Nguy Hại Đối Với Trẻ Sơ Sinh –Mẹ Cần Lưu Ý
  • 3 Tác Hại Của Lông Mèo Đối Với Sức Khoẻ Con Người Và Cách Xử Lý
  • Mèo Thay Lông Khi Nào? Cần Chú Ý Gì Trong Thời Gian Mèo Thay Lông?
  • 50 Câu Thành Ngữ, Tục Ngữ Tiếng Anh Hay Dùng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cú Mèo Kêu Báo Hiệu Điềm Gì ? Hên Hay Xui ?
  • Cú Mèo Kêu Có Người Chết Có Phải Sự Thực Và Cách Hóa Giải
  • Tranh Tô Màu Hello Kitty Cho Bé ❤️ 1001 Hình Hello Kitty Đẹp
  • Vì Sao Mèo Kitty Không Có Miệng
  • Câu Chuyện Cảm Động Về Chú Mèo Kitty Không Có Miệng
  • Trong tiếng Anh, khi trò chuyện, giao tiếp hoặc diễn đạt một vấn đề nào đó, người bản xứ có xu hướng hay thêm vào những câu thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh nhằm tăng gia vị cho câu chuyện hoặc dùng để bảo vệ ý kiến của mình. Khi người Việt chúng ta học tiếng Anh, chúng ta cũng nên biết cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh để làm quen với thói quen của họ. Đây là một cách khá hay để nói tiếng Anh hay hơn và trở nên có thiện cảm hơn với người bản xứ.

    THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH LÀ GÌ?

    Thành ngữ trong tiếng Anh (Idioms) được tạo nên bởi các từ, cụm từ, khái niệm quen thuộc thường gặp trong cuộc sống, nhưng về mặt ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh lại mang tính đặc thù riêng, không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Hay nói cách khác, thành ngữ tiếng Anh là những cụm từ cố định, có nghĩa khác với nghĩa đen của cụm từ.

    Tục ngữ tiếng Anh (Proverbs) là những câu nói ngắn gọn mang ý nghĩa khuyên răn, hướng mọi người cư xử hoặc hành động đúng đắn.

    Thành ngữ tiếng Anh

    Thành ngữ tiếng Anh hay về cuộc sống

    1. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau – Courtesy costs nothing
    2. Hoạn nạn mới biết bạn hiền – A friend in need is a friend indeed
    3. Mèo mù vớ cá rán – An oz of luck is better than a pound of wisdom
    4. Anh em xa không bằng láng giềng gần – A stranger nearby is better than a far-away relative
    5. Đầu xuôi đuôi lọt – A bad beginning makes a bad ending
    6. Đói cho sạch, rách cho thơm – A clean fast is better than a dirty breakfast
    7. Con sâu làm rầu nồi canh – The rotten apple harms its neighbors
    8. Thùng rỗng kêu to – Empty barrels make the most noise
    9. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh – An apple never falls far from the tree
    10. Thuốc đắng giã tật – No pain no cure
    11. Lợn lành chữa thành lợn què – the remedy may be worse than the disease
    12. Tai vách mạch rừng – Walls have ears
    13. Không có lửa làm sao có khói – There is no smoke without fire
    14. Đứng núi này trông núi nọ – The grass always looks greener on the other side of the fence
    15. Ngậm bồ hòn làm ngọt – Grin and bear it
    16. Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp – If you run after two hares you will catch neither
    17. Khẩu phật tâm xà – A honey tongue, a heart of gall
    18. Mật ngọt chết ruồi – Flies are easier caught with honey than with vinegar
    19. Nồi nào vung nấy – Every Jack must have his Jill
    20. Nằm trong chăn mới biết có rận – Only the wearer knows where the shoe pinches
    21. Vạn sự khởi đầu nan – It is the first step that is troublesome
    22. Cười người hôm trước hôm sau người cười – He who laughs today may weep tomorrow
    23. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ – Honour charges manners
    24. Gieo gió, gặt bão – Curses come home to roost

    Những tục ngữ tiếng Anh hay khác:

    1. Cuộc vui nào cũng đến hồi kết thúc – All good things must come to an end

    3. Không phải mọi thứ lấp lánh đều là vàng -All that glitters is not gold

    4. Thà chết vinh còn hơn sống nhục – Better die with honor than live with shame

    5. Một giọt máu đào hơn ao nước lã – Blood is thicker than water

    6. Chó sủa là chó không cắn – Barking dogs seldom bite

    7. Không để tất cả trứng vào một giỏ – Don’t put all your eggs in one basket.

    8. Mèo khen mèo dài đuôi – Every bird loves to hear himself sing

    9. Thất bại là mẹ thành công – Failure teaches success

    10. Được đằng chân lân đằng đầu – Give him an inch and he will take a yard

    11. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn – Goodness is better than beauty

    12. Thật thà là cha quỷ quái – Honesty is the best policy

    13. Hai bàn tay mới vỗ thành tiếng – It takes two to tango

    14. Cha nào con nấy – L ike father, like son

    15. Chó khôn không thờ hai chủ – No man can serve two masters

    16. Xa mặt cách lòng – Out of sight, out of mind

    17. Phòng bệnh hơn chữa bệnh Prevention is better than cure

    18. Có đi có lại mới toại lòng nhau – Scratch my back and I’ll scratch yours

    19.Trèo cao ngã đau – The bigger they are, the harder they fall

    20.Lắm thầy nhiều ma – Too many cooks spoil the broth

    21.Mắt không nhìn thấy tim không đau – What you don’t know can’t hurt you

    22.Nhập gia tùy tục – When in Rome, do as the Romans do

    23.Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm – When the cat’s away, the mice will play

    24.Muốn ăn thì lăn vào bếp – You can’t make an omelette without breaking eggs

    25.Được cái này mất cái kia – You win some, you lose some

    Thành ngữ tiếng Anh hay về tình yêu

    1. Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời – A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

    2. Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ. – Believe in the spirit of love, it can heal all things.

    3. Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn. – Don’t stop giving love even if you don’t receive it! Smile and have patience!

    4. Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu. – You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.

    5. Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại. – Friendship often ends in love, but love in friendship – never.

    LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH

    Khi sử dụng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh, cần lưu ý những điểm sau đây:

    • Phải hiểu chúng một cách chính xác, linh hoạt và biết cách sử dụng như thế nào trong các cuộc hội thoại của người bản địa.
    • Dùng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh có thể giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Writing và Speaking nhưng trong 1 bài viết 250 từ, bạn không nên dùng 2 thành ngữ trở lên.
    • Nhiều thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh là cách nói đời thường, thân mật. Do đó, không nên sử dụng chúng vào phần thi Writing. Tuy nhiên, trong phần thi Speaking thì thành ngữ, tục ngữ lại khá hữu ích. Khi đó, bạn nên dùng chúng với một ngữ điệu và tông giọng khác đi để nhấn mạnh. Các thành ngữ, tục ngữ trong bài thi Writing vì thế cũng cần chọn lọc hơn.
    • Dù sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong Speaking hay Writing thì bạn đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh và người đang được thành ngữ đó muốn ám chỉ tới.

    TRUNG TÂM HỌC TIẾNG ANH NHANH QUẬN BÌNH THẠNH, TP HCM

    Đăng kí các khóa học IELTS tại HỌC TIẾNG ANH NHANH để biết cách vận dụng linh hoạt các thành ngữ, tục ngữ trong giao tiếp cũng như bài thi IELTS.

    Mọi thắc mắc xin liên hệ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bài Học Sống Sâu Sắc Trong Tục Ngữ Về Mèo
  • Mèo Trong Tục Ngữ :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Truyện: Trọng Sinh Chi Cường Thế Trở Về
  • Đọc Truyện: Actor Dị Hương Nhân
  • Ngã Thị Quốc Bảo Ngã Phạ Thùy
  • Tục Ngữ, Thành Ngữ, Quán Ngữ Trong Tiếng Hàn.

    --- Bài mới hơn ---

  • ​những Tục Ngữ Thường Dùng Của Người Hàn Quốc ( Phần 1)
  • 4 Biện Pháp Để Giúp Em Mèo Yên Lặng Vào Ban Đêm – Thú Cưng Online – Tin Tức
  • Hello Kitty Logo Vector (.eps) Free Download
  • 8 Mẫu Gấu Bông Hello Kitty Siêu Dễ Thương Lớn Giá Rẻ
  • Gấu Bông Hello Kitty Lớn Giá Rẻ Ở Hà Nội – Hcm
  • TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ, QUÁN NGỮ TRONG TIẾNG HÀN.

    TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ, QUÁN NGỮ TRONG TIẾNG HÀN.

    - 힘에 겹도록 물건을 짊어지고 있는 . Tay xách nách mang

    - 여행은 시야를 넓혀준다. (여행을 통하여 배우는 것이 많다.) Đi một ngày đàng học một sàng khôn

    - 자신의 생각으로 남을 헤아리다. (주관적으로 남을 판단하다.) Suy bụng ta ra bụng người.

    - 고양이가 늙어 여유가 되듯이. (갈수록 교활해지는. 생활하는데 경계해야 할 사람을 비유.) Mèo già hóa cáo.

    - 전대에 진 빚 때문에 당대에 고생을 감수해야 하다. Tiền oan nghiệp chướng.

    - 마치 고양이가 자기 꼬리를 길다고 자랑하듯이. ( 자신을 과장하는 사람을 비꼬아 하는 말) Mèo khen mèo dài đuôi.

    - 난잡하게 사는 사람 (신중하지 못한 사람을 이르는 말.) Mèo mả gà đồng.

    - 마치 눈먼 고양이가 생선을 만나듯이. ( 갑자기 행은을 얻은 상황.) Mèo mù vớ cá rán.

    - 작을 고양이가 작을 생쥐를 잡듯이 자신의 Mèo nhỏ bắt chuột con.

    - 고양이에게 생선을 맡기다. 적을 데려다 아군을 해치다. Cõng rắn cắn gà nhà.

    - 아니 땐 굴뚝에 연기나랴 Không có lửa làm sao có khói

    - 개구리 올챙이 적 생각 못한다 Lúc huy hoàng vội quên thưở hàn vi

    - 호랑이 꿀에 가야 호랑이새끼를 잡는다 Có vào hang cọp mới bắt được cọp

    - 친구는 옛 친구가 좋고 옷은 새 옷이 좋다 Bạn thì bạn cũ tốt, áo thì áo mới tốt

    ……….Ngôn…..Ngữ…….Hàn……Quốc……….

    4785 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Các Câu Thành Ngữ Trong Tiếng Trung
  • Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang
  • 10 Âm Thanh Của Mèo Và Ý Nghĩa Của Chúng
  • Đầy Đủ Về Hội Chứng Cri Du Chat
  • C5✔ Chords & Tabs At Guitaa
  • Đọc Chương 33: Nửa Đêm Mèo Mả Gà Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chồng Nói Dối Đi Công Tác Nhưng Lại Cùng Nhân Tình Hú Hí, Vợ Tung Đòn Chí Mạng Ngay Phút Chót Khiến Cặp “mèo Mả Gà Đồng” Xanh Mặt
  • Cử Tưởng Cô Vợ Yếu Ớt Và Cái Kết Cho Mèo Mả Gà Đồng
  • Nguyên Nhân Vì Sao Chó Biếng Ăn,bỏ Ăn? Khi Chó Bị Ốm Thì Ta Cần Phải Làm Gì?
  • Mùa Đông Và Những Vấn Đề Thường Gặp Ở Mèo
  • Giữ Ấm Cho Chó Vào Mùa Đông
  • Tối muộn hai người đang ngủ thì có tiếng điện thoại reo, My đưa tay sờ bên cạnh thì thấy Ngọc đang ngủ ngon lành, sợ đánh thức Ngọc cô mới nhanh chóng xỏ chân vào dép rồi đi ra ngoài nghe điện thoại. Màn đêm đen kịt vây quanh lấy căn nhà nhỏ của hai người, trên bàn, cây đèn dầu loe loét chỉ chiếu sáng được một khoảng nhỏ. Bình thường có thể bắt một bóng đèn trái ớt để chiếu sáng nhưng Ngọc lại tiết kiệm, chỉ muốn dùng đèn dầu vì dù sao hai người cũng không ai hay đi vệ sinh vào buổi tối. Tiết kiệm điện dùng đèn nhưng lại dùng máy lạnh, My nghĩ tới mà buồn cười Ngọc ngốc nhà mình.

    “Alo…”

    “Là chị.” Giọng chị Tâm vang lên buồn bã không thôi.

    “Chị gọi em có chuyện gì vậy?”

    Tối muộn như vậy gọi điện cho người khác, ắt hẳn là có vấn đề cần nói.

    “Không có chuyện gì, chị chỉ gọi vì nhớ em.”

    Mặc dù giọng của chị Tâm thều thào nhưng lại không có vẻ như đang say rượu, từng lời đều nói rành mạch rõ ràng. My bác bỏ đi lý do say rượu của chị ấy, chị ấy khi gọi hoàn toàn tỉnh táo.

    “Chị có chuyện gì hả?”

    Tâm hơi cười: “Không… chị chỉ muốn nói là chị nhớ em… chỉ có vậy thôi.”

    “Vậy thì em biết rồi, chị ngủ ngon. Em đi ngủ tiếp đây.”

    “Ừ… Em ngủ ngon.”

    My gật gù rồi cúp máy, cô vừa đi vừa cột lại dây lưng quần của mình, về đến phòng đẩy cửa phòng ra đã thấy Ngọc đang ngồi dựa đầu vừa giường. Cô suýt chút là bị hù cho la lên một tiếng, mười hai giờ đêm cô bé xõa tóc ngồi dựa lưng vào giường cùng với chị gái mười hai giờ đêm gọi chỉ để bảo nhớ cô, tại sao hai người phụ nữ này lại có thể lạ lùng như thế.

    “Em… làm em tỉnh hả?”

    “Không tỉnh làm sao biết người ta giấu mình tối nào cũng nói chuyện với nhân tình.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Truyện Đế Vương Kiếp Xấu Phi Cũng Khuynh Thành
  • Đế Vương Kiếp Xấu Phi Cũng Khuynh Thành
  • Thì Ra Đây Chính Là Lý Do “nấu Mãi Mà Thịt Gà Vẫn Đỏ”
  • “mèo Mả, Gà Đồng” Gặp Nhau…
  • Anh Xe Ôm Và Cặp Đôi ‘mèo Mả Gà Đồng’
  • Đọc Chương 40: Mèo Mả Gà Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tượng Gà Đồng Phong Thủy
  • Bi Kịch Cặp Đôi “mèo Mả Gà Đồng” Vì Tiền Cạn Tình
  • Anh Xe Ôm Và Cặp Đôi ‘mèo Mả Gà Đồng’
  • “mèo Mả, Gà Đồng” Gặp Nhau…
  • Thì Ra Đây Chính Là Lý Do “nấu Mãi Mà Thịt Gà Vẫn Đỏ”
  • Chaeyoung tâm trạng thư thái bước xuống lầu. Trong chiếc balo mà cô đang đeo chứa một đoạn clip mà cô đặt tên là ” Mèo mả gà đồng”.

    – Chào buổi sáng! – Chaeyoung vừa chạm mũi chân xuống nền gạch, nhìn qua bàn ăn thì đã thấy hai người không nên hiện diện trong nhà ngồi đó!

    – Bà chủ! Chào buổi sáng!

    – Tzuyu à, vừa sáng mà đã có chướng khí trong nhà rồi con nhỉ? – Bà Nayeon huơ huơ tay nói.

    – Mẹ nói con mới để ý nha! Chướng khí nặng lắm đây! – Tzuyu liếc xéo Chaeyoung một cái.

    – Thấy được chướng khí? Khác xa người bình thường! – Chaeyoung giễu cợt nói, quản gia Han liền kéo ghế mời cô ngồi xuống.

    – Hôm nay bà vui! Không trách người hạ lưu! – Bà Nayeon chua ngoa chống cằm nhìn Chaeyoung xếp khăn ăn.

    – Lim Nayeon, cẩn thận miệng lưỡi! – Quản gia Han nghiêm giọng nhắc nhở.

    – Ông cũng chỉ là người ở, tư cách gì mà lên tiếng! – Tzuyu.

    Bịch!

    – Con mất dạy! – Tzuyu hất ghế đứng lên chỉ thẳng mặt Chaeyoung khi bị cô ném khăn ăn vào mặt.

    Chát!

    – Ngồi xuống! – Chaeyoung tát ngay vào má của nhỏ, trừng mắt cảnh cáo.

    – Từ nay mày cũng không có tư cách đâu mà lên tiếng! – Chưa gì mà bà Nayeon đã cao giọng.

    Đáp lại thái độ ngông cuồng cùa bà ta, Chaeyoung chỉ cười lạnh một cái rồi lấy cái CD từ trong balo ra, nhắm ngay mặt bà ta mà ném.

    -” ** mày!” – Mặt bị cái CD ném trúng thật đau, cái miệng lười chua ngoa của bà ta c*** t** một tiếng.

    – Bẩn tai! Tự mình xem cái CD đó đi! – Chaeyoung ung dung ngồi xuống ghế, quản gia Han mang phần ăn sáng đặt trước mặt cô.

    Bà Nayeon nhặt cái đĩa từ dưới đất lên, mắt trân trân nhìn dòng chữ ” Mèo mả gà đồng”. Tzuyu cũng tò mò kê mặt tới.

    – Lão gia!

    Từ ngoài cửa cùng lúc vọng vào hai chữ cung kính của người hầu, chỉ thấy sắc mặt của bà Nayeon chuyển từ bình thường sang xanh mét, tay run cầm cập. Không phải hết tháng này ông ấy mới về hay sao?

    Ông Park từ ngoài cửa oai hùng bước vào, trên tay là chiếc cặp bằng da đắt tiền. Ba cô về thật đúng lúc, để họ lại ngày nào thì Chaeyoung cô cảm thấy chướng mắt ngày đó.

    Bà Nayeon nhìn chồng mình bước tới, tay run tới mức làm rơi cái CD xuống dưới đất. Tzuyu thì toát mồ hôi lạnh, dây thần kinh căng thẳng như sặp đứt ra.

    – Không khỏe sao? – Ông Park giọng đều đều cực kỳ nguy hiểm hỏi, ngồi xuống ghế.

    – A… Anh mớ… mới… về! – Hai hàm răng của bà Nayeon va vào nhau, cơ hồ nói không thành lời.

    – Em làm rơi cái gì kìa! – Ông Park hai bàn tay đan vào nhau, chéo chân nhàn nhạt nhìn hai người kia, Chaeyoung cũng buông dao nĩa. Không ngờ ba về sớm như thế, chắc một lát lại phải bay nữa.

    – Ba! – Chaeyoung nuốt nướt bọt nói được một chữ duy nhất.

    – À! Không có gì đâu! – Bà Nayeon sợ hãi nói.

    – Quản gia! Nhặt đồ giúp bà ấy đi! – Ông Park vẫn dùng gương mặt không-cảm-xúc mà nói chuyện.

    – Dạ đây, lão gia! – Quản gia Han nhặt cái CD từ dưới đất lên, chìa ra đưa cho ông Park nhưng lại bị Tzuyu giật mất.

    – Là đồ của con mà ba! CD bạn con cho mượn!

    – Nhà này không đủ tiền để mua cái CD hả Tzuyu ? Hay là ba cho tiền con ít quá, dùng không đủ? Hửm?

    Trong khi ông Park bắt chéo chân oai vệ thì Chaeyoung tay khoanh trước ngực, nhìn rất là cao quý.

    – Không… không có mà ba! Tiền ba cho con dùng không hết! Tại đĩa này hay lắm nên khó mua, con mượn bạn coi thôi ba! – Tzuyu cười sượng nói.

    – Hay lắm hả? Vậy mình cùng xem chung đi ba! – Chaeyoung nhếch môi cười, vẻ mặt cực kỳ thách thức.

    – Không được! – Bà Nayeon sợ xanh mặt thốt lên.

    – Sao? Hay lắm mà em?

    – À! Ý em là của con, thôi để cho nó tự do riêng tư chút đi anh! – Bà Nayeon cũng cười gượng nói.

    – Riêng tư? Riêng tư là khi 2 người làm chủ cái nhà này phải không?

    Đùng!

    Đầu hai mẹ con Nayeon và Tzuyu như bị sét đánh trúng một cái, run rẩy nhìn Chaeyoung. Chaeyoung lại nhún vai một cái, lạnh lùng nói:

    – Chậc! Chậc! Không muốn người ta biết, trừ phi mình đừng làm!

    Reng! Reng!

    Điện thoại của bà Nayeon chợt reo lên. Cơ hồ bà ta sợ tới mức không nghe thấy.

    – Nghe điện thoại đi chứ! Hửm? – Chaeyoung hất mặt, hàm ý ra lệnh.

    Bà Naeyeon giật cả mình, bàn tay run rẩy cầm điện thoại nhấn nút nghe.

    – Mở loa lên! Ngoan ngoãn mà diễn cho tốt! – Ông Park nhìn bà ta, giọng nói cực kì kinh dị.

    Bíp!

    – Alo! E.. em hả?

    – Chị! Em nhớ chị quá! Một lát chị qua chỗ em chơi! – Đầu dây bên kia vang lên một giọng nói đáng khinh miệt.

    – Chị… chị bận rồi!

    – Chị đi công chứng giấy tờ hả? Tài sản cũng sắp về tay chị rồi mà!

    Nghe câu này, bà Nayeon điếng cả người nhìn ông Park và Tzuyu, Khóe mắt họ hiện lên sự khinh thường và tức giận thấy rõ.

    – Ừ! Thôi chị cúp máy đây! – Không đợi đầu dây bên kia trả lời, bà Nayeon đã cúp mày cái rụp vì sự nguy hiểm mà bà ta cảm nhận ngày càng lớn dần, lớn dần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tất Tần Tật” Những Điều Bạn Cần Biết Về Giống Mèo Xiêm
  • ? Những Gì Để Nuôi Một Con Mèo Xiêm, Mèo Và Mèo Con
  • Tra Công Và Mỹ Nhân
  • 7 Bài Tập Giảm Cân Hiệu Quả Dành Cho Người Béo Phì
  • Quán Trà Sữa Ngon Quận Thủ Đức
  • Các Câu Thành Ngữ Tiếng Anh Về Mèo

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Con Mèo
  • Đọc Truyện Con Mèo Nhỏ Bên Cạnh Tổng Giám Đốc
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Miêu Tả Con Mèo Bằng Tiếng Anh
  • Chuyện Con Mèo Dạy Hải Âu Bay = The Story Of A Seagull And The Cat Who Taught Her To Fly / Luis Sepúlveda ; Phương Huyên Dịch; Minh Hoạ: Bút Chì.
  • Ý Nghĩa Đằng Sau “chuyện Con Mèo Dạy Hải Âu Bay” Của Luis Sepúlveda
  • Like herding cats

    Ý nghĩa : Sự khó khăn khi hợp tác với những người chỉ thích làm việc độc lập (herd có nghĩa là tập hợp thành bầy, tập hợp thành nhóm)

    Ví dụ : There are some brilliant thinkers at our office, but getting them to work together is like herding cats. (Trong văn phòng của chúng tôi có những nhà tư tưởng tài giỏi, nhưng để họ hợp tác làm việc cùng nhau thì lại rất khó.)

    There’s more than one way to skin a cat

    Ý nghĩa : Có nhiều cách để hoàn thành một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó.

    Ví dụ : We can get around that by renting instead of buying a computer – There’s more than one way to skin a cat. (Chúng ta có thể khắc phục điều đó bằng cách thuê thay vì mua một cái máy tính mới – Có nhiều cách để thực hiện mà)

    To put the cat among the pigeons

    Ý nghĩa : “Thả mèo giữa bầy bồ câu” – làm điều gì đó khiến sự việc thêm rắc rối.

    Ví dụ : She told all the staff they would have to cancel their holidays, and that really put the cat among the pigeons. (Cô ấy nói với tất cả các nhân viên rằng họ sẽ phải hủy bỏ mọi ngày lễ của họ, và điều đó đúng là “thả mèo giữa bầy bồ câu”.)

    A cat has nine lives

    Ý nghĩa : “Một con mèo có tới 9 mạng sống” – Những con mèo dường như luôn tránh xa những thứ nguy hiểm.

    Ví dụ : Mr. Smith has been missing for a few days, but I wouldn’t worry about him. Everybody knows a cat has nine lives. (Ông Smith đã mất tích được vài ngày rồi nhưng tôi không cảm thấy lo về điều đó. Mọi người đều biết rằng “một con mèo có tới 9 mạng sống”.)

    A cat in gloves catches no mice

    Ý nghĩa : “Mèo đi găng thì không bắt được chuột” – Đôi khi bạn không thể đạt được thứ bạn muốn nếu bạn quá cẩn thận và lịch sự.

    Ví dụ : I think you’ll get that promotion if you pursue it more assertively. A cat in gloves catches no mice, after all. (Tôi nghĩ bạn sẽ được thăng chức nếu bạn thực hiện công việc quả quyết hơn. Rốt cuộc thì “Một con mèo mà đi găng thì không thể nào bắt được chuột.)

    A cat nap

    Ý nghĩa : Một giấc ngủ ngắn trong ngày

    Ví dụ : I’m going to try to squeeze in a cat nap before my next shift starts, or else I’ll be feeling sluggish for the entire evening. (Tôi cố chợp mắt một lúc trước ca làm việc tiếp theo, nếu không, cả người tôi sẽ uể oải nguyên buổi tối.)

    A scaredy-cat

    Ý nghĩa : Nhát cáy, nhát gan, thỏ đế – Một người dễ bị sợ hãi, thiếu can đảm, không dám làm gì (scaredy nghĩa là sợ hãi)

    Ví dụ : Greg called Joanne a scaredy-cat because she didn’t want to go exploring in the woods after dark. (Greg gọi Joanne là đồ thỏ đế vì cô ấy không muốn đi vào rừng thám hiểm khi trời tối.)

    Bell the cat

    Ý nghĩa : “Đeo chuông cho mèo”. Thành ngữ này xuất phát từ câu chuyện ngụ ngôn tên là “Belling the Cat”, kể về việc loài chuột muốn đeo chuông vào cổ mèo để tiếng chuông đó báo cho chúng biết khi nào mèo xuất hiện, vì vậy, chúng đã cử một con chuột thực hiện nhiệm vụ này, tuy nhiên, đây là một nhiệm vụ cực kỳ nguy hiểm vì chuột đâu dám tới gần mèo – Thực hiện một nhiệm vụ nguy hiểm, không khả thi.

    Ví dụ : Who will bell the cat and take on the job of reducing corruption in this country?. (Ai can đảm đảm nhận công việc giảm tham nhũng ở quốc gia này?)

    Cat fight

    Ý nghĩa : “Cuộc chiến giữa những con mèo” – Cuộc chiến, tranh chấp giữa 2 người phụ nữ.

    Ví dụ : It was a wild night at the bar last night. A lot of people got drunk, and they were thrown out when they started arguing and a cat fight broke out. (Đêm qua là một đêm điên cuồng tại quán bar. Rất nhiều người say, và đã bị ném ra ngoài khi họ bắt đầu cãi nhau và xô xát.)

    Cat got your tongue?

    Ý nghĩa : “Bị mèo cắt mất lưỡi rồi à?” – Bạn không có gì để nói à?

    Ví dụ : I saw you at the bar last night with another woman. What’s the matter? Cat got your tongue? (Tớ đã nhìn thấy cậu đêm qua ở trong quán bar với một người phụ nữ khác. Có chuyện gì à? Cậu không có gì để nói với tớ sao?.)

    Cat on a hot tin roof

    Ý nghĩa : “Con mèo ở trên mái tôn nóng” – Cực kỳ lo lắng.

    Ví dụ : She’s waiting for the doctor to call with her test results, so she’s been like a cat on a hot tin roof all day. (Cô ấy đang chờ bác sĩ gọi đến nhận kết quả xét nghiệm của mình, cô ấy bây giờ giống như “một con mèo đang ở trên mái tôn nóng”.)

    Cat-and-mouse

    Ý nghĩa : “Mèo và chuột” – Miêu tả mối quan hệ hồi hộp, gay cấn giữa người truy đuổi và kẻ bị truy đuổi. Nó cũng có nghĩa là đùa giỡn ác ý.

    Ví dụ : A game of cat-and-mouse between an FBI agent and a criminal mastermind. (Cuộc truy đuổi giữa đặc vụ FBI và kẻ tội phạm chủ mưu.)

    Cat’s paw

    Ý nghĩa : “Móng vuốt mèo”. Xuất phát từ câu chuyện ngụ ngôn “The Monkey and the Cat”, kể về một con khỉ thuyết phục mèo sử dụng móng vuốt của nó để lấy hạt dẻ từ trong than nóng ra – Chỉ những người bị lừa gạt, bị lợi dụng cho mục đích của người khác.

    Ví dụ : The prime minister has no real power. He’s really just a cat’s paw of business interests. (Thủ tướng không có quyền lực thực sự. Ông ấy chỉ là một “công cụ” phục vụ cho lợi ích kinh doanh.)

    Cool cat

    Ý nghĩa : Một người tuyệt vời (thường là đàn ông).

    Ví Dụ : He is a cool cat. I really like him. (Anh ấy thật tuyệt vời. Tớ thật sự rất thích anh ấy.)

    Curiosity killed the cat

    Ý nghĩa : “Sự tò mò giết chết một con mèo” – Đừng nên quá tò mò, thọc mạch vào chuyện của người khác.

    Ví Dụ : I think you’ll offend her by asking such personal questions – curiosity killed the cat, after all. (Tôi nghĩ bạn sẽ khiến cô ấy khó chịu khi hỏi những câu hỏi cá nhân như vậy, nên nhớ rằng “sự tò mò giết chết một con mèo”.)

    Fat cat

    Ý nghĩa : “Con mèo béo” – Nói một cách bất lịch sự về một người nào đó rất giàu có và quyền lực .

    Ví Dụ : I’m no fat cat. I can’t even pay my normal bills. (Tôi không phải là “một con mèo béo”. Tôi thậm chí không thể thanh toán nổi các hóa đơn thông thường.)

    Let the cat out of the bag

    Ý nghĩa : “Để xổng mèo ra khỏi bao” – Vô tình để lộ bí mật.

    Ví Dụ : How did Mom find out we were planning a surprise party for her? Who let the cat out of the bag? (Sao mẹ lại biết được tụi mình đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc bất ngờ cho bà ấy? Là ai đã làm lộ bí mật?)

    Like the cat that got the cream

    Ý nghĩa : “Như mèo có được kem / sữa” – Cảm thấy rất hài lòng, hạnh phúc, đắc ý với bản thân.

    Ví Dụ : After her promotion, Janet spent the rest of the day looking like the cat that got the cream. (Sau khi được thăng chức, Janet tự mãn cả ngày hôm đó.)

    Look what the cat dragged in

    Ý nghĩa : “Nhìn vào thứ mà con mèo lôi kéo vào” – Một vị khách không mong muốn đã đến nhà.

    Ví Dụ : Well, look what the cat dragged in. I suppose you want to borrow money again. (Chà, “nhìn xem con mèo đã kéo gì vào”. Cậu lại muốn mượn tiền nữa chứ gì.)

    No room to swing a cat

    Ý nghĩa : “Không còn đủ chỗ để quăng một con mèo” – Không gian rất nhỏ, chật hẹp.

    Ví Dụ : Many families are forced to live in tiny apartments that have no room to swing a cat. (Nhiều gia đình buộc phải sống trong những căn hộ chật hẹp.)

    Play cat and mouse

    Ý nghĩa : “Chơi trò mèo vờn chuột” – Cố lừa ai đó để người đó phạm sai lầm, và nhân cơ hội đó bạn có thể đánh bại, thắng họ.

    Ví Dụ : The 32-year-old singer spent a large proportion of the week playing cat and mouse with the pss. (Vị ca sĩ 32 tuổi đã dành phần lớn thời gian trong tuần để “chơi trò mèo vờn chuột” với báo chí.)

    Not have a cat in hell’s chance

    Ý nghĩa : Chẳng có tí cơ hội nào để đạt được cái gì đó.

    Ví Dụ : They don’t have a cat’s chance in hell of getting into the playoffs this year. (Họ không có tí cơ hội nào để tham gia vào trận đấu quyết định trong năm nay.)

    Who’s she, the cat’s mother?

    Ý nghĩa : “Cô ta là ai, là mẹ của bầy mèo à?” – Sao cô ta lại đề cao bản thân mình như vậy?

    Ví Dụ : Samantha has been ordering everyone around lately. Who’s she, the cat’s mother? (Gần đây, Samantha hay ra lệnh cho mọi người. “Cô ta là ai, là mẹ của bầy mèo à?”)

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Angela Talking Của Tôi, Trò Chơi Kitty Nói Chuyện Cho Điện Thoại Di Động
  • Sự Thật Về Hình Vẽ Con Mèo Kì Lạ Khổng Lồ Hàng Ngàn Năm Tuổi Trên Đồi Ở Peru
  • 300 Tên Tiếng Anh Hay Dành Cho Nam Và Nữ Ý Nghĩa Nhất
  • Một Số Điều Lưu Ý Khi Dịch 12 Con Giáp Sang Tiếng Anh
  • Em Gái! Làm Vợ Anh Nhé!!!
  • Những Bài Học Sống Sâu Sắc Trong Tục Ngữ Về Mèo

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Câu Thành Ngữ, Tục Ngữ Tiếng Anh Hay Dùng Nhất
  • Cú Mèo Kêu Báo Hiệu Điềm Gì ? Hên Hay Xui ?
  • Cú Mèo Kêu Có Người Chết Có Phải Sự Thực Và Cách Hóa Giải
  • Tranh Tô Màu Hello Kitty Cho Bé ❤️ 1001 Hình Hello Kitty Đẹp
  • Vì Sao Mèo Kitty Không Có Miệng
  • (Vietnamplus/TT&VH) – Mèo vốn là con vật quen thuộc của nhiều gia đình, là người bạn thân thiết của trẻ con và các thiếu nữ. Không chỉ vậy, mèo còn là con vật đóng góp rất nhiều trong ca dao, tục ngữ Việt Nam.

    Thanh cảnh, tao nhã chính là mèo; ăn vụng, tội nghiệp cho đến khó “quản lý” cũng là mèo…Tục ngữ, ca dao còn để lại nhiều bài học sống sâu sắc từ những câu ca, câu chuyện về mèo. Có thể nói, chuyện mèo là chuyện nhân sinh.

    Lấy mèo để ngợi khen

    Từ xa xưa, hình ảnh những người trẻ tuổi có khí phách và chí lớn được ví von với “Mèo con bắt chuột cống.” Hình ảnh này còn gửi gắm rằng bản thân mỗi người đều có thể chiến thắng đối thủ lớn hơn mình khi dám dũng cảm đối diện với nó, cũng như họ có thể làm được sự nghiệp lớn.

    Không chỉ biểu tượng về tài cao, mèo còn ẩn dụ cho trí thông minh trong câu “Mèo già hóa cáo.” Nhắc đến cáo khiến người ta nghĩ ngay đến sự khôn ngoan, một khi ai đó có được sự trải nghiệm và tích lũy được vốn sống thì họ cũng sẽ trở nên khôn ngoan như vậy.

    Bên cạnh đó, mèo còn mang hình ảnh của sự thanh lịch, tế nhị, cái ngoan của người phụ nữ biết ăn uống duyên dáng, nhỏ nhẻ như mèo ăn trong “Nam thực như hổ, nữ thực như miu” (đàn ông ăn như hổ, phụ nữ ăn như mèo).

    Ngoài ra, mèo còn đại diện cho những người biết lượng sức mình: “Mèo nhỏ bắt chuột con.” Thực tế cuộc sống, những người làm ăn nhỏ cũng thường tự lượng vốn, lượng mình theo câu này.

    Trong mối quan hệ giữa con người với con người cần đề cao sự khiêm nhường bởi chưa biết “Mèo nào cắn mỉu nào” (không biết con mèo nào cắn con mèo nào). Hình ảnh này dụng ý là sống trên đời chưa biết ai hơn ai, vì vậy mỗi người không nên coi thường kẻ khác bởi biết đâu họ hơn mình.

    Có lẽ ở thời buổi nào thì sự khiêm tốn của con người cũng đều cần thiết, vì thế mà “Mèo nào cắn mỉu nào” vẫn thấm thía biết bao.

    Con vật được lấy ra để “đùa”

    Mèo có công bắt chuột bảo vệ mùa màng, điều này thì ai cũng biết. Tuy nhiên, cha ông ta nhiều khi đã đứng từ phía họ hàng nhà chuột để “chống lại mèo,” làm tăng sức mạnh quyết liệt của mèo, một con vật có ích cho nhà nông. Thế nên, hình ảnh mèo có trở nên “hung bạo” hay “ghê gớm” chính là cái nhìn trong mắt…chuột.

    Vận dụng điều này, người ta nói về những ai có thể làm hại người khác nhưng lại tỏ ra thái độ xót thương: “Mèo khóc chuột.”

    Mèo là con vật hay nằm khoanh nên bị coi là hiện thân của sự lười nhác. Thế nên có những câu như: “Mèo nằm bồ lúa khoanh đuôi/ Vợ anh đẹp lắm: đuổi ruồi không bay,” hay “Chồng người đi ngược về xuôi/Chồng tôi ngồi bếp sờ đuôi con mèo.”

    Không chỉ vậy, mèo còn nói những kẻ hay tự mãn về bản thân như “Mèo khen mèo dài đuôi.”

    Mèo còn được đùa hóm hỉnh trong câu ca: “Còn duyên anh cưới ba cheo/ Hết duyên anh cưới con mèo cụt đuôi.” Qua đây, người xưa nhắc khéo các cô con gái đừng quá kén mà trở thành “già kén kẹn hom.”

    Thấp thoáng những nụ cười sau câu ca khiến ta còn thấy tội nghiệp cả… con mèo!

    Nỗi oan con mèo…

    Trong kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam, dù con mèo không ít lần phải đại diện cho loại người mạt hạng của xã hội.

    Thương con mèo phải biểu tượng cho loại người vô lại, trai trộm cắp, gái lăng loàn khiến người đời khinh ghét: “Mèo hoang lại gặp chó hoang/ Anh đi ăn trộm gặp nàng bứt khoai.”

    Khi chê những người đần độn, ngu ngốc hoặc không có tài năng người xưa cũng lôi mèo vào “Chó gio, mèo mù.”

    Tuy nhiên, những hình ảnh đó không đơn thuần chỉ là chê trách mà dân gian còn gửi gắm khát vọng sống của mình. Phải chăng, xã hội phong kiến đã bóp nghẹt con người đến mức, họ luôn giãy giụa muốn được thoát ra khỏi cái “vòng kim cô” đó?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mèo Trong Tục Ngữ :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Truyện: Trọng Sinh Chi Cường Thế Trở Về
  • Đọc Truyện: Actor Dị Hương Nhân
  • Ngã Thị Quốc Bảo Ngã Phạ Thùy
  • Con 1 Tuổi Mắc Hội Chứng Mèo Kêu, Mẹ Lại Tưởng Con Chỉ Ốm Yếu
  • Tiếng Trung Chủ Đề Thành Ngữ ( Vần M)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóc Dạ Đề Ở Trẻ Sơ Sinh – Dùng Mẹo Hay Dùng Thuốc?
  • Khi Nào Cún Cưng Rơi Nước Mắt?
  • Tại Sao Mèo Lại Kêu Tiếng Lạ
  • 5 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Tiếng Gru Gru Của Mèo
  • Tiếng Kêu Của Mèo Và Ý Nghĩa Các Tiếng Kêu Của Mèo
  • 3 năm trước

    THÀNH NGỮ

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ THÀNH NGỮ ( VẦN M)

     

    1. Ma cũ bắt nạt ma mới 旧 欺 生  jiù qī shēng 

    2. Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼 使 神 差  guǐ shǐ shén chā / chāi / chà 

    3. Màn trời chiếu đất 风 餐 露宿  fēng cān lùsù 

    4. Mạnh ai nấy làm 各自为政  gèzìwéizhèng 

    5. Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多 钱 善 贾  duō qián shàn jiǎ 

    6. Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污 ; 同 恶 相 济  tóngliúhéwū tóng ě / è / wù xiāng / xiàng jì 

    7. Măng mọc sau mưa 雨后春笋  yǔhòuchūnsǔn 

    8. Mắt cá giả trân châu 鱼目混珠  yúmùhùnzhū 

    9. Mặt cắt không còn giọt máu 面 无 人 色  miàn wú rén sè 

    10. Mặt dày mày dạn 死 皮 赖 脸  sǐ pí lài liǎn 

    11. Mặt đỏ tía tai 面红耳赤  miànhóng’ěrchì 

    12. Mặt gian mày giảo 贼头贼脑  zéitóuzéinǎo 

    13. Mắt không thấy, tâm không phiền 眼 不见 , 心 不 烦  yǎn bújiàn xīn bú / bù fán 

    14. Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑 ; 笑 逐 颜 开  méikāiyǎnxiào xiào zhú yán kāi 

    15. Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉 不 展 ; 愁眉 锁 眼 ; 愁眉 苦 脸  chóuméi bú / bù zhǎn chóuméi suǒ yǎn chóuméi kǔ liǎn 

    16. Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦  miànhuángjīshòu 

    17. Mặt mo 老 着 脸皮  lǎo zháo / zhe / zhuó liǎnpí 

    18. Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽  yīguānqínshòu 

    19. Mắt nhắm mắt mở 睁 一 只 眼 闭 一 只 眼  zhēng yī zhī / zhǐ yǎn bì yī zhī / zhǐ yǎn 

    20. Mất bò mới lo làm chuồng 亡 羊 补 牢 ; 贼 走 关 门  wáng yáng bǔ láo zéi zǒu guān mén 

    21. Mất cả chì lẫn chài 陪 了 夫人 又 折 兵  péi liǎo / le fūrén / fùrén yòu shé / zhé bīng 

    22. Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断 线 风筝  duàn xiàn fēngzhēng 

    23. Mật ít ruồi nhiều 佛 多 糕 少 ; 粥 少 僧 多  fó duō gāo shǎo / shào zhōu shǎo / shào sēng duō 

    24. Mật ngọt chết ruồi 赤 舌 烧 城  chì shé shāo chéng 

    25. Mẹ dại đẻ con khôn 鸡 窝 飞 出 凤凰  jī wō fēi chū fènghuáng 

    26. Mẹ tròn con vuông 母 子 平安  mǔ zǐ píng’ān 

    27. Mèo giả từ bi khóc chuột 猫 哭 老鼠 假 慈悲  māo kū lǎoshǔ jià / jiǎ cíbēi 

    28. Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老 王 卖 瓜 , 自 卖 自夸  lǎo wáng mài guā zì mài zìkuā 

    29. Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷 鸡 摸 狗  tōu jī mō gǒu 

    30. Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không)  聊 生 于 无  liáo shēng yú wú 

    31. Mèo mù vớ được cá rán 瞎 猫 碰 上 死 耗子  xiā māo pèng shàng sǐ hàozi 

    32. Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬  qīruǎnpàyìng 

    33. Mệt bở hơi tai 疲于奔命  píyúbēnmìng 

    34. Miệng ăn núi lở 座 吃 山 空 ; 坐 吃 山崩  zuò chī shān kong / kòng / kōng zuò chī shānbēng 

    35. Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎 毛 未 脱 ; 乳臭未干  tāi máo wèi tuō rǔxiùwèigān 

    36. Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食  jiēláizhīshí 

    37. Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀  xiàolǐcángdāo 

    38. Mò kim đáy biển 海里 捞 针  hǎilǐ lāo zhēn 

    39. Mong như mong mẹ về chợ 盼 母 市 归  pàn mǔ shì guī 

    40. Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭 错 了 坟 头  kū cuò liǎo / le fén tóu 

    41. Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh 家 家 有 本 难 念 的 经  jiā jiā yǒu běn nàn / nán niàn dì / de / dí jīng 

    42. Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒  chúnwángchǐhán 

    43. Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼 一时 , 此 一时  bǐ yīshí cǐ yīshí 

    44. Mồm loa mép giải 油嘴滑舌  yóuzuǐhuáshé 

    45. Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌  yóuzuǐhuáshé 

    46. Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜  shuōjiànbùxiān 

    47. Một cây làm chẳng nên non 独 木 不 成 林  dú mù bú / bù chéng lín 

    48. Một con chim én không làm nên mùa xuân 独 木 不 成 林 ; 孤 掌 难 呜  dú mù bú / bù chéng lín gū zhǎng nàn / nán wū 

    49. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一 匹 马 不 走 、 十 匹 马 等 着  yī pǐ mǎ bú / bù zǒu shí pǐ mǎ děng zháo / zhe / zhuó 

    50. Một công đôi việc 一举两得 ; 一箭双雕  yījǔliǎngdé yījiànshuāngdiāo 

    51. Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠 形 吠 声  fèi xíng fèi shēng 

    52. Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不 识 一 丁  bú / bù shí yī dīng 

    53. Một đồn mười, mười đồn trăm 一 传 十 , 十 传 百  yī zhuàn / chuán shí shí zhuàn / chuán bǎi 

    54. Một lòng một dạ 一心一意 ; 一 心 一 德 、 一 个 心 眼  yīxīnyīyì yī xīn yī dé yī gè xīn yǎn 

    55. Một miệng thì kín, chín miệng thì hở 六 耳 不同 谋  liù ěr bùtóng móu 

    56. Một người làm quan cả họ được nhờ 弹 冠 相 庆 ; 拔 矛 连 茹 ; 一 子 出家 , 九 祖 升 天  tán / dàn guān / guàn xiāng / xiàng qìng bá máo lián rú yī zǐ chūjiā jiǔ zǔ shēng tiān 

    57. Một người lo bằng một kho người làm 千 羊 之 皮 , 不如 一 狐 之 腋 ; 千 军 易 得 , 一 将 难 求  qiān yáng zhī pí bùrú yī hú zhī yè qiān jūn yì dé / de / děi yī jiāng / jiàng nàn / nán qiú 

    58. Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八 字 没 一 撇  bā zì mò / méi yī piě 

    59. Một sống một chết, một mất một còn 你死我活  nǐsǐwǒhuó 

    60. Một trời một vực 大 相 经 庭 ; 天 悬 地 隔  dài / dà xiāng / xiàng jīng tíng tiān xuán dì / de gé 

    61. Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成  yīshìwúchéng 

    62. Một vốn bốn lời (bỏ một đồng cân, khuân về cả vạn) 一 本 万 利  yī běn wàn lì 

    63. Một vừa hai phải 适可而止  shìkě’érzhǐ 

    64. Mở cờ trong bụng 心花怒放 ; 眉飞色舞  xīnhuānùfàng méifēisèwǔ 

    65. Mở cửa sổ thấy núi 一针见血  yīzhēnjiànxuě 

    66. Mỡ nó rán nó; ngỗng ông lễ ông 羊毛 出 在 羊 身上  yángmáo chū zài yáng shēnshàng 

    67. Mũ ni che tai 置若罔闻  zhìruòwǎngwén 

    68. Mua dây buộc mình 作 茧 自 缚 ; 庸人 自 优  zuō / zuò jiǎn zì fù yōngrén zì yōu 

    69. Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为  wéisuǒyùwéi 

    70. gé shān mǎi lǎo niú – Mua mèo trong bị 隔 山 买 老 牛

    71. bānménnòngfǔ guān gōng miànqián shuǎ dài / dà dāo Múa rìu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧 ; 关 公 面前 耍 大 刀

    72. Muối bỏ bể 沧海一粟  cānghǎiyísù 

    73. Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲 取 故 予  yù qǔ gù yú / yǔ 

    74. Muốn ăn phải lăn vào bếp 不 入 虎穴 , 焉 得 虎 子  bú / bù rù hǔxué yān dé / de / děi hǔ zǐ 

    75. Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người 十 年 树木 , 百年 树 人  shí nián shùmù bǎinián shù rén 

    76. Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一 母 之 子 有 愚 贤 之 分 、 一 树 之 果 有 酸 甜 之 别 ; 一 陇 生 九 种 、 种种 个别 ; 十 个 指头 不 一般 齐  yī mǔ zhī zǐ yǒu yú xián zhī fèn / fēn yī shù zhī guǒ yǒu suān tián zhī bié / biè yī lǒng shēng jiǔ zhòng / zhǒng zhǒngzhǒng gèbié shí gè zhítou / zhǐtóu bú / bù yībān qí 

    77. Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人 云 亦 云  rén yún yì yún 

    78. Mượn gió bẻ măng 趁火打劫  chènhuǒdǎjié 

    79. Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲  wèndàoyúmáng 

    80. Mượn rượu làm càn 借 酒 做 疯  jiè jiǔ zuò fēng 

    81. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên 谋 事 在 人 , 成 事 在 天  móu shì zài rén chéng shì zài tiān

    ===================

    TIẾNG TRUNG THĂNG LONG

     Địa chỉ: Số 1E, ngõ 75 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội 

     Hotline: 0987.231.448

     Website: http://tiengtrungthanglong.com/

     Học là nhớ, học là giỏi, học là phải đủ tự tin bước vào làm việc và kinh doanh.

    Nguồn: www.tiengtrungthanglong.com

    Bản quyền thuộc về: Tiếng Trung Thăng Long

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loài Mèo Cũng Biết Khóc Và Nằm Mơ
  • Giải Mã Ngay Cùng Toiyeumeo.com
  • Mèo Ăn Mặn Là “Khóc”
  • Lê Công Định Bày Trò “mèo Khóc Chuột”
  • Meme Mèo Khóc Là Gì, Có Nguồn Gốc Từ Đâu Và Các Biến Thể Hài Hước Từ Cộng Đồng Mạng – Gêm Vn – Gêm.vn Trang Về Game
  • Stt Về Mèo, 47+ Dòng Danh Ngôn & Ca Dao Tục Ngữ Về Mèo Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 101+ Stt Về Chó Mèo, Cap Về Thú Cưng Vui Hài Hước ??
  • Stt Dễ Thương Ngắn Gọn Hay ❤️ 1001 Status Cute Nhất
  • Tại Sao Mèo Lại Dễ Thương
  • Vì Sao Nhiều Người Lại Thích Mèo?
  • Những Mẫu Bánh Kem Thôi Nôi Hình Con Mèo Đáng Yêu Siêu Đáng Yêu!
  • Ngày nảy ngày nay, mèo là thú cưng yêu thích của rất nhiều người bởi vẻ đáng yêu và xinh xắn, chúng không còn biết bắt chuột nữa. Theo các nhà khoa học, mèo rừng đã được thuần hoá thành mèo nhà cách đây ít ra cũng gần vạn năm. Đến chừng ấy thời gian nên mèo rất gần gũi với con người, tuy nhiên, bên cạnh vẻ đáng yêu, dễ thương thì chúng cũng có một vài “tật xấu”. Từ đó, tập quán của mèo theo tháng năm qua cuộc sống và kinh nghiệm của ông cha ta, nó đã biến thành những dòng thành ngữ, ca dao, những lời ru lọt lòng và cả những câu chuyện cổ tích đầy thú vị.

    1, Tỏ ra thèm thuồng, háo hức một cách quá lộ liễu: “Như mèo thấy mỡ”.

    2, Mình cũng chẳng ra gì mà lại phê phán kẻ khác: “Chó chê mèo lắm lông”.

    3, Cười châm biếm cho trường hợp gặp may bất ngờ đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng của mình: “Mèo mù vớ cá rán”.

    4, Người có tính cẩu thả, hời hợt, làm việc ẩu, không đến nơi đến chốn: “Rửa mặt như mèo”.

    5, Làm ăn, kinh doanh không nên quá ảo tưởng vượt khả năng của mình: “Mèo nhỏ bắt chuột con”.

    6, Kinh nghiệm lâu năm đúc kết bí quyết thắng lợi: “Mèo già hoá cáo”.

    7, Cảnh giác đề phòng, đối phó với các thủ đoạn trộm cắp: “Chó treo, mèo đậy”, hay “Mỡ để miệng mèo”.

    8, Tình yêu, bè bạn sớm nắng chiều mưa, hay cãi nhau, bất hoà: “Yêu nhau như chó với mèo”.

    9, Mỉa mai những kẻ tự đề cao mình nhưng cũng chẳng tài cán gì: “Mèo khen mèo dài đuôi”.

    10, Tình huống trớ trêu, giữa đám đông khác giới mà vẫn phải cô đơn: “Cơm treo, mèo nhịn đói”.

    11, Hạng người lăng nhăng, sống đầu đường, xó chợ, ăn chơi đàng điếm, không có nhân cách, đáng khinh: “Mèo mả gà đồng”.

    12, Trong tướng số học, người nữ “ăn như mèo” mới là đắc cách, là tướng sang trọng, tướng mệnh phụ, còn người nam thì phải ăn hùng hục như cọp mới là tướng đại quyền; ngược lại thì hỏng: “Nam thực như hổ, Nữ thực như miu”.

    1, Mèo hoang lại gặp chó hoang, anh đi ăn trộm gặp nàng bứt khoai;

    2, Mèo tha miếng thịt thì đòi, cọp tha con lợn mắt coi trừng trừng;

    3, Con mèo đập vỡ nồi rang, con chó chạy lại phải mang lấy đòn;

    4, Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa;

    5, Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì giàu;

    6, Mẹ chồng ở với nàng dâu, như mèo với chuột thương nhau bao giờ;

    7, Mèo nằm bồ lúa khoanh đuôi, vợ anh đẹp lắm: đuổi ruồi không bay;

    8, Chồng người đi ngược về xuôi, chồng tôi ngồi bếp sờ đuôi con mèo;

    9, Còn duyên anh cưới ba cheo, hết duyên anh cưới con mèo cụt đuôi…

    10, Mèo lành ai nỡ cắt tai; Gái kia chồng bỏ khoe tài làm chi?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Stt Về Chó Mèo Hay Nhất
  • Phim Hoạt Hình Về Mèo Dễ Thương Nhất Của Disney Không Thể Bỏ Qua
  • Đèn Ngủ Mèo Con Dễ Thương
  • Top 9 Địa Chỉ Mua Mèo Ở Đà Nẵng Uy Tín Và Bảo Hành Tốt Nhất
  • Những Loài Mèo “đẹp Lạ” Trên Thế Giới
  • Bài 6: Các Câu Thành Ngữ Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Tục Ngữ, Thành Ngữ, Quán Ngữ Trong Tiếng Hàn.
  • ​những Tục Ngữ Thường Dùng Của Người Hàn Quốc ( Phần 1)
  • 4 Biện Pháp Để Giúp Em Mèo Yên Lặng Vào Ban Đêm – Thú Cưng Online – Tin Tức
  • Hello Kitty Logo Vector (.eps) Free Download
  • 8 Mẫu Gấu Bông Hello Kitty Siêu Dễ Thương Lớn Giá Rẻ
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Công an - Cảnh sát - An ninh

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang
  • 10 Âm Thanh Của Mèo Và Ý Nghĩa Của Chúng
  • Đầy Đủ Về Hội Chứng Cri Du Chat
  • C5✔ Chords & Tabs At Guitaa
  • Okmaid Học Tiếng Mèo Kêu – Fytob
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100